Số người online: 39
Số người truy cập: 1904695
 
Báo cáo quan trắc chất lượng môi trường
BÁO CÁO TOÁM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 10/2016


1.      Đối với chất lượng môi trường không khí:

Ô nhiễm chất  lượng không khí trên địa bàn TP.HCM chủ yếu là do bụi lơ lửng và mức ồn do các hoạt động giao thông gây ra (với 60% số liệu bụi quan trắc tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 05:2013/BTNMT và 99,17% số liệu mức ồn quan trắc được tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 26:2010/BTNMT).

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại khu vực ngă tư An Sương, G̣ Vấp, Cát Lái có giá trị cao nhất trong 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí.

Nhìn chung, nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc trong tháng 10 năm 2016 có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2015.

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí cụ thể như sau:

-      Nồng độ trung b́nh giờ của CO quan trắc được trong tháng 10 năm 2016 dao động trong khoảng 3,06 mg/m3 – 14,21 mg/m3, với 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ CO trung b́nh 1 giờ: 30 mg/m3). QCVN > HBP > ĐTH-ĐBP > TN > HX > HTP-NVL > HB > CL > DOS > BC > AS >  GV > TĐ > TB > ZOO > TSH > Q9 > PL > Q2 > QT > PMH

-      Hàm lượng trung b́nh giờ của bụi lơ lửng quan trắc được trong tháng 10 năm 2016 tại 20 vị trí dao động từ 78,00– 536,95 μg/m3, 36,00% giá trị quan trắc không đạt QCVN 05:2013/BTNMT (nồng độ bụi lơ lửng trung b́nh 1 giờ: 300 μg/m3). CL > GV > HBP > AS > BC > HTP-NVL > BC > PL > QCVN > DOS > TN > HB > ĐTH-ĐBP > HX > ZOO > Q2 >  TSH > PMH > QT > TĐ > Q9 >  TB

-         Nồng độ PM10 trung bình 24 giờ trong tháng 10 năm 2016  dao động trong khoảng 48,1198,70 μg/m3, 100% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ PM10 trung b́nh 24 giờ: 150 μg/m3). QCVN > DOS > HB > BC >  TN > ZOO > Q2 > TSH.

-         Nồng độ trung b́nh giờ của NO2 quan trắc tháng 10 năm 2016 dao động từ 14,3076,90 μg/m3, 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ NO2 trung b́nh 1 giờ: 200 μg/m3). QCVN > GV > AS > TN > ĐTH-ĐBP > HB > HBP > CL > PL > BC > DOS > HTP-NVL > TSH > HX > PMH > ZOO > Q2 > TĐ > QT > TB > Q9.

-         Nồng độ trung b́nh giờ SO2 tháng 10 năm 2016 dao động từ 13,8515,70μg/m, 100% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ SO2 trung bình 1 giờ: 350 μg/m3).

-         Mức ồn: Với 60,00% số liệu quan trắc không đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT, dao động từ 49,0581,45 dBA. AS > GV > HBP > CL > ĐTH – ĐBP > PL > HTP – NVL > HX > TN > DOS > BC >  HB > QCVN > TB > ZOO > TSH > PMH > QT > Q2  > TĐ > Q9.

2.      Đối với chất lượng môi trường nước mặt

2.1.           Số liệu quan trắc thủy văn cho thấy:

Trong tháng 10/2016, trên sông Sài G̣n, Hmax dao động từ 133 cm đến 166 cm. Trên sông Đồng Nai, giá trị Hmax dao động từ 172 cm đến 200 cm. Trên các nhánh sông khác, giá trị Hmax dao động từ 150 cm đến 170 cm. So với tháng 09/2016, giá trị Hmax tăng tại tất cả các vị trí quan trắc từ 20 cm đến 35 cm. So với cùng kỳ năm 2015, giá trị Hmax tại vị trí quan trắc cửa Ngă 7 không thay đổi, giảm tại 14/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 1 cm đến 20 cm.

Giá trị mực nước Hmin tháng 10/2016 tại các vị trí quan trắc trên sông Sài G̣n có xu hướng giảm dần từ vị trí quan trắc thượng nguồn từ 25 cm đến -93 cm. Trên sông Đồng Nai, giá trị Hmin dao động từ -31 cm đến -131 cm. Trên các nhánh sông khác Hmin dao động từ -60 cm đến -194 cm. So với tháng 09/2016, giá trị Hmin tăng tại tất cả các vị trí quan trắc từ 26 cm đến 79 cm. So với cùng kỳ năm 2015, giá trị Hmin tăng tại tất cả các vị trí quan trắc từ 18 cm đến 66 cm.

Trong tháng 10/2016, trên sông Sài G̣n, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,599 m/s đến 1,133 m/s. Trên sông Đồng Nai, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,846 m/s đến 1,089 m/s. Trên các nhánh sông khác, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,541 m/s đến 1,496 m/s. So với tháng 09/2016, giá trị Vmax+ giảm tại 4/15 vị trí quan trắc (Bến Súc, Tam Thôn Hiệp, Vàm Sát, cửa Ngă 7) từ 0,004 m/s đến 0,017 m/s và tăng tại 11/15 vị trí c̣n lại từ 0,008 m/s đến 0,22 m/s. So với cùng kỳ năm 2015, giá trị Vmax+ giảm tại 3/15 vị trí quan trắc (Phú Cường, B́nh Phước, cửa Đồng Tranh) từ 0,001 m/s đến 0,125 m/s, tăng tại 12/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 0,007 m/s đến 0,204 m/s.

Lưu tốc cực đại ḍng chảy vào (Vmax-) trong tháng 10/2016 trên sông Sài G̣n có giá trị dao động từ 0,31 m/s đến 0,927 m/s. Trên sông Đồng Nai, Vmax- dao động từ 0,71 m/s đến 0,79 m/s. Trên các nhánh sông khác, Vmax- chênh lệch khá cao giữa các vị trí quan trắc, dao động từ 0,43 m/s đến 1,216 m/s. So với tháng 09/2016, giá trị Vmax‑ tăng tại 7/15 vị trí quan trắc (Hóa An, Cát Lái, Nhà Bè, Tam Thôn Hiệp, Vàm Sát, Vàm Cỏ, cửa Cái Mép) từ 0,014 m/s đến 0,063 m/s và giảm tại 8/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 0,002 m/s đến 0,358 m/s. So với cùng kỳ 2015, giá trị Vmax tăng tại 7/15 vị trí quan trắc (Hóa An, Cát Lái, Nhà Bè, Vàm Sát, Vàm Cỏ, cửa Ngă 7, cửa Cái Mép) từ 0,002 m/s đến 0,122 m/s, giảm tại 8/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 0,001 m/s đến 0,324 m/s.

Trong tháng 10/2016, lưu lượng b́nh quân qua mặt cắt tại các vị trí quan trắc trên sông Sài G̣n – Đồng Nai có chiều hướng từ đất liền ra biển, Qbq dao động từ -364 m3/s đến 3312 m3/s. So với tháng 09/2016, giá trị Qbq qua các mặt cắt giảm tại vị trí quan trắc cửa Đồng Tranh 289,3 m3/s và tăng tại 14/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 10,32 m3/s đến 797 m3/s. So với cùng kỳ 2015, giá trị Qbq giảm tại 3/15 vị trí quan trắc (Vàm Cỏ, cửa Đồng Tranh, cửa Ngă 7) từ 163 m3/s đến 222,2 m3/s và tăng tại 12/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 7,2 m3/s đến 829 m3/s.

2.2.           Chất lượng nước tại các điểm quan trắc sử dụng cho mục đích cấp nước:

Triều L:

Các chỉ tiêu pH, nồng độ dầu, nồng độ COD và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Nồng độ BOD5 tại 17%, hàm lượng Photphat tại 33%, hàm lượng Amoni tại 67%, hàm lượng coliform, nồng độ DO và hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với tháng 9 năm 2016, chỉ tiêu Coliform không thay đổi; các chỉ tiêu nồng độ DO, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 67 – 83% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 83% các điểm quan trắc.

So với tháng 10 năm 2015, chỉ tiêu hàm lượng coliform và độ mặn không thay đổi; các chỉ tiêu độ pH, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 83 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67 – 83% các điểm quan trắc.

Triều R:

Các chỉ tiêu pH, nồng độ dầu, nồng độ COD và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Nồng độ BOD5 tại 17%, hàm lượng Photphat tại 50%, hàm lượng Amoni và nồng độ DO tại 83%, hàm lượng Coliform và hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với tháng 9 năm 2016, các chỉ tiêu nồng độ BOD5, hàm lượng coliform và hàm lượng TSS không thay đổi; nồng độ dầu, nồng độ COD, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67 – 100% các điểm quan trắc.

So với tháng 10 năm 2015, chỉ tiêu nồng độ DO, nồng độ BOD5 và nồng độ COD không thay đổi; độ pH, nồng độ dầu, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, độ mặn, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 33 – 100% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước WQI cho thấy tại 6 điểm quan trắc khu vực thượng nguồn và điểm lấy nước thô cấp cho các nhà máy nước (điểm quan trắc Hóa An, Trung An, Ḥa Phú, Bến Củi, Bến Súc và kênh N46) có chỉ số WQIL từ 11 60 và WQIR từ 4 57, chỉ có điểm quan trắc Trung An (nước lớn) và Ḥa Phú (nước lớn và ṛng) phù hợp cho mục đích tưới tiêu, các điểm quan trắc c̣n lại có chỉ số WQI thấp, không phù hợp cho mục đích cấp nước nguyên nhân do trong tháng 10 năm 2016 độ đục, hàm lượng TSS và hàm lượng coliform tại các trạm này luôn mức cao (vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

2.3.           Đối với các điểm quan trắc nước mặt dùng cho các mục đích khác:

Triều L:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và hàm lượng Photphat đo được trong tháng 10 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu độ pH tại 5%, hàm lượng Amoni và độ mặn tại 40%, nồng độ DO tại 70%, hàm lượng coliform tại 75%, hàm lượng TSS tại 100% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với tháng 9 năm 2016, chỉ tiêu độ pH, nồng độ dầu, nồng độ COD, nồng độ BOD5, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 55 – 65% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 55 – 95% các điểm quan trắc.

So với tháng 10 năm 2015, các chỉ tiêu nồng độ DO và hàm lượng Photphat không thay đổi; nồng độ dầu, hàm lượng coliform, nồng độ COD và hàm lượng TSS có xu hướng tăng tại 55 – 65% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 55 – 95% các điểm quan trắc.

Triều R:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như độ pH, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và hàm lượng Photphat đo được trong tháng 10 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu hàm lượng Amoni tại 30%, độ mặn tại 35%, hàm lượng coliform tại 60%, nồng độ DO tại 75%,hàm lượng TSS tại 90% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với tháng 9 năm 2016, các chỉ tiêu nồng độ BOD5 và nồng độ COD không thay đổi; độ pH, nồng độ dầu, hàm lượng TSS và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 55 – 70% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 50 – 80% các điểm quan trắc.

So với tháng 10 năm 2015, chỉ tiêu nồng độ dầu, nồng độ DO, hàm lượng coliform, nồng độ COD, hàm lượng TSS và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 55 – 75% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 50 – 90% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước WQI cho thấy tại 20 điểm quan trắc khu vực sử dụng nước cho mục đích khác có chỉ số WQIL từ 0 – 57 và WQIR từ 4 – 72; điểm quan trắc Phú Mỹ (L), Sài G̣n (R), Ngă Bảy (L và R), Cái Mép (L) và Thầy Cai (R) phù hợp với mục đích tưới tiêu; các điểm quan trắc c̣n lại có chỉ số WQI thấp, nước bị ô nhiễm nặng. Cần tiếp tục theo dơi ở các kỳ quan trắc tiếp theo.

3.      Chất lượng nước kênh rạch:

Nước tại hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè có chất lượng tốt nhất trong 5 hệ thống kênh. Phần lớn các thông số pH, TSS, amoni, phosphat, DO, COD và BOD5 đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, loại B2. Tuy nhiên, tại vị trí Cầu số 1 ở phía cuối đoạn kênh có các thông số amoni, DO, COD và BOD5 không đạt quy chuẩn cho phép vào thời điểm nước ṛng.

Hai hệ thống kênh Tham Lương - Vàm Thuật và Tân Hóa - Ḷ Gốm có chất lượng nước thấp nhất trong 5 hệ thống kênh. Các thông số amoni, phosphat, COD và BOD5 không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, loại B2.

Hai hệ thống kênh c̣n lại gồm kênh Tàu Hủ - Bến Nghé và kênh Đôi - kênh Tẻ, tùy theo từng vị trí quan trắc và từng thời điểm (nước lớn hoặc nước ṛng) có xuất hiện các thông số amoni, phosphat, DO, COD và BOD5 không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, loại B2.

Nh́n chung, hàm lượng Coliform tại 5 hệ thống kênh vượt QCVN 08- MT:2015/BTNMT, loại B2

4.      Chất lượng nước biển ven bờ:

hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10:2008/BTNMT và QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực băi tắm). Chỉ tiêu vượt quy chuẩn: Coliforms có 2/9 vị trí quan trắc vượt quy chuẩn từ 4,3 – 9,3 lần; DO có 1/9 vị trí quan trắc thấp hơn quy chuẩn 1,02 lần.

Tất cả các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước biển ven bờ đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực băi tắm).

Tất cả các chỉ tiêu kim loại nặng trong trầm tích biển ven bờ đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 43:2012/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích)

So với tháng 09/2016, các chỉ tiêu có xu hướng tăng: Pb (5/9 vị trí), Dầu mỡ (9/9 vị trí); các chỉ tiêu có xu hướng giảm: pH (8/9 vị trí), Coliform (6/9 vị trí), Amoni (6/9 vị trí) và DO (9/9 vị trí); ở cả 2 khu vực nuôi trồng thủy sản và băi tắm.

So với cùng kỳ 2015, các chỉ tiêu có xu hướng tăng: Pb (8/9 vị trí), Dầu mỡ (7/9 vị trí), Coliform (7/9 vị trí) và DO (7/9 vị trí); các chỉ tiêu có xu hướng giảm: pH (9/9 vị trí), và Amoni (4/9 vị trí) ở cả 2 khu vực nuôi trồng thủy sản và băi tắm.

Kết quả quan trắc đa dang sinh học tại khu hệ động vật nổi có số loài đạt cao nhất tại khu vực cửa sông và băi triều (8 loài) và tổng số cá thể cao nhất tại khu vực cửa sông (1.417 cá thể/m3). Ở khu vực băi triều có số loài đạt thấp nhất (4 loài) với tổng số cá thể thấp nhất (317 cá thể/m3).

Kết quả quan trắc đa dạng sinh học tại khu hệ thực vật nổi có số loài đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (38 loài) và tổng số tế bào đạt cao nhất tại khu vực băi triều (20.971 tế bào/lít). Ở khu vực băi triều có số loài thấp nhất (31 loài) và tổng số tế bào thấp nhất tại khu vực cửa sông (1.718 tế bào/lít).

Kết quả quan trắc đa dạng sinh học tại khu hệ động vật đáy có số loài đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (4 loài) và tổng số lượng cá thể cao nhất tại khu vực băi triều (490 cá thể/m2). Ở khu vực khu du lịch có số loài đạt thấp nhất (0 loài) với tổng số lượng cá thể thấp nhất (0 cá thể/m2)

   [Trở về trang trước]  [Danh mục chính]
Nội dung khác
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 8 NĂM 2016 (10/10/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 7 NĂM 2016 (20/09/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 2 NĂM 2016 (17/08/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 4/2016 (10/06/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2015 (22/02/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3 NĂM 2015 (14/01/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 (10/09/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 1 NĂM 2015 (01/07/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2014 (16/03/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3 NĂM 2014 (16/01/2015)
  • TIN NỔI BẬT
    Tổ chức Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016
    Cuộc thi " Nước và Cuộc sống
    H́nh ảnh hoạt động thông tin truyền thông môi trường 2015
    CHIẾN DỊCH LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN NĂM 2015
    Mit ting ngày Môi trường Thế giới 5/6/2015
    TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG HỌC ĐƯỜNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN
    Báo cáo t́nh h́nh KT-XH năm 2014 và kế hoạch phát triển KT-XH năm 2015.
    BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 VÀ KẾ HOẠCH 3 THÁNG CUỐI NĂM 2014
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỔ CHỨC LỄ RA QUÂN HƯỞNG ỨNG CHIẾN DỊCH LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN NĂM 2014
    Thông báo Giải thưởng môi trường
    Tieu chi Giai thuong MT TPHCM 2014
    Ke hoach to chuc Giai thuong MT TPHCM 2014
    Mau ho so dang ky Giai thuong MT TPHCM 2014
    Quy trinh thuc hien xet tang giai thuong MT TPHCM 2014
    Thanh phan Ban to chuc Giai thuong MT TPHCM 2014
    Hội thi “Tiểu thương với công tác bảo vệ môi trường” cấp thành phố năm 2014
    Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
    THÔNG CÁO BÁO CHÍ NGÀY HỘI BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM (Ngày 07/6/2014)
    Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 09/8/2013 củaThủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lư sản phẩm thải bỏ
    Góp ư dự thảo Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2013
    Thủ tục phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết
    ĐẠI HỘI CHI ĐOÀN NHIỆM KỲ 2011 - 2012
    BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 04/2010
    Đa dạng sinh học ở TP. Hồ Chí Minh
    GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM
    DÀNH CHO QUẢNG CÁO
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    HOCHIMINH CITY ENVIRONMENTAL PROTECTION AGENCY (HEPA)
    Địa chỉ: 227 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
    Điện thoại : (+84.8) 38279669                            Fax: (+84.8) 38224551
    Email: ccbvmt@hepa.gov.vn                          Website: www.hepa.gov.vn
    Copyright © 2005 by HEPA. Thiết kế web bởi Trang Web Vàng.