Số người online: 54
Số người truy cập: 1948349
 
Báo cáo quan trắc chất lượng môi trường
BÁO CÁO TOÁM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3/2016


1.      Đối với chất lượng môi trường không khí:

Kết quả quan trắc ô nhiễm không khí quư 3 năm 2016 tại 20 vị trí quan trắc cho thấy:

Ô nhiễm chất lượng không khí trên địa bàn TP.HCM chủ yếu là do bụi lơ lửng và mức ồn do các hoạt động giao thông gây ra (với 72,36% số liệu bụi quan trắc tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 05:2013/BTNMT và 97,64% số liệu mức ồn quan trắc được tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 26:2010/BTNMT).

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại khu vực ngă tư An Sương, G̣ Vấp, Cát Lái có giá trị cao nhất trong 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí.

Nhìn chung, nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc trong quư 3 năm 2016 có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2015.

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí cụ thể như sau:

-      Nồng độ trung b́nh giờ của CO quan trắc được trong quư 3 năm 2016 dao động trong khoảng 3,67 mg/m3 – 13,28 mg/m3, với 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ CO trung b́nh 1 giờ: 30 mg/m3). QCVN > HBP > CL > TB > ĐTH-ĐBP > TĐ > HTP-NVL > TN > HX > DOS > HB > AS >  BC > GV > ZOO > Q9 > Q2 > PL > QT > TSH > PMH

-      Hàm lượng trung b́nh giờ của bụi lơ lửng quan trắc được trong quư 3 năm 2016 tại 20 vị trí dao động từ 87,70– 715,93 μg/m3, 43,75% giá trị quan trắc không đạt QCVN 05:2013/BTNMT (nồng độ bụi lơ lửng trung b́nh 1 giờ: 300 μg/m3). CL > GV > BC > AS > HBP > HTP-NVL > ĐTH-ĐBP > PL > HX > QCVN > DOS > TN > HB > ZOO > QT > TSH > Q2 >  PMH > TĐ >  TB > Q9

-         Nồng độ PM10 trung bình 24 giờ trong quư 3 năm 2016  dao động trong khoảng 40,0099,40 μg/m3, 98,57% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ PM10 trung b́nh 24 giờ: 150 μg/m3). QCVN > BC > DOS > HB >  TN > ZOO > TSH > Q2.

-         Nồng độ trung b́nh giờ của NO2 quan trắc quư 3 năm 2016 dao động từ 13,5872,02 μg/m3, 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ NO2 trung b́nh 1 giờ: 200 μg/m3). QCVN > AS > CL > DOS > HBP > TN > GV > PL > HB > HTP-NVL > ĐTH-ĐBP > BC > HX > TĐ > ZOO > TB > Q2 > TSH > QT > PMH > Q9.

-         Nồng độ trung b́nh giờ SO2 quư 3 năm 2016 dao động từ 19,6721,10 μg/m, 100% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ SO2 trung bình 1 giờ: 350 μg/m3).

-         Mức ồn: Với 58,67% số liệu quan trắc không đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT, dao động từ 53,9082,20 dBA.  AS > GV > CL > HBP > ĐTH – ĐBP > PL > HTP – NVL > TN > BC > HX > DOS > HB > QCVN > TB > ZOO > Q2  > PMH > TSH > QT > TĐ > Q9

2.      Đối với chất lượng môi trường nước:

2.1 Nước sông

·   Số liệu quan trắc thủy văn cho thấy:

Trong quư 3/2016, giá trị Hmax tại các vị trí quan trắc tập trung vào tháng 9, thời điểm xuất hiện liên tục các trận băo lớn. So với quư 2/2016, Hmax giảm tại vị trí quan trắc B́nh Điền, không thay đổi tại vị trí quan trắc Ngă 3 Thị Tính, tăng tại 13/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 1 cm đến 10 cm. So với cùng kỳ 2015, Hmax tăng tại vị trí quan trắc Bến Súc, không thay đổi tại vị trí quan trắc Phú Cường, giảm tại 13/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 6 cm đến 23 cm.

Trong quư 3/2016, giá trị Hmin dao động từ -281 cm đến -100 cm. So với quý 2/2016, giá trị Hmin tăng tại 5/15 vị trí quan trắc từ 4 cm đến 20 cm; giảm tại 10/15 vị trí quan trắc từ 2 cm đến 19 cm. So với cùng kỳ 2015, Hmin tăng tại 5/15 vị trí quan trắc từ 5 cm đến 18 cm và giảm tại 10/15 điểm quan trắc từ 3 cm đến 22 cm.

Trong quư 3/2016, giá trị Vmax+ dao động trong khoảng từ 0,571 m/s đến 1,333 m/s. So với quý 2/2016, Vmax+ tăng tại 7/15 vị trí quan trắc từ 0,005 m/s đến 0,08 m/s và giảm tại 8/15 vị trí quan trắc từ 0,005 m/s đến 0,037 m/s. So với cùng kỳ 2015, Vmax+ tăng tại 5/15 vị trí quan trắc từ 0,01 m/s đến 0,041 m/s và giảm tại 10/15 vị trí quan trắc từ 0,01 m/s đến 0,141 m/s.

Trong quư 3/2016, giá trị Vmax- dao động từ 0,521 m/s đến 1,153 m/s. So với quý 2/2016, Vmax- giảm tại 10/15 vị trí quan trắc từ 0,012 m/s đến 0,081 m/s; tăng tại 5/15 vị trí quan trắc từ 0,004 m/s đến 0,158 m/s. So với cùng kỳ 2015, Vmax- tăng tại 7/15 vị trí quan trắc từ 0,006 m/s đến 0,139 m/s và giảm tại 7/15 vị trí quan trắc từ 0,002 m/s đến 0,131 m/s; riêng vị trí quan trắc Phú Cường không đổi.

Qbq trong quư 3/2016 dao động khá lớn từ -41,9 m³/s đến 2515 m³/s. So với quư 2/2016, Qbq tăng tại 12/15 vị trí quan trắc từ 8,52 m³/s đến 683 m³/s và giảm tại 3/15 vị trí quan trắc từ 5,4 m³/s đến 25,9 m³/s. So với cùng kỳ 2015, Qbq tăng tại 2/15 vị trí quan trắc từ 8,28 m³/s đến 29,8 m³/s và giảm tại 13/15 vị trí quan trắc từ 3,2 m³/s đến 143 m³/s.

·   Chất lượng nước tại các điểm quan trắc sử dụng cho mục đích cấp nước:

Triều L:

Các chỉ tiêu pH, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Hàm lượng Photphat tại 33%, hàm lượng Amoni tại 50%, hàm lượng Coliform, nồng độ DO và hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với quư 2 năm 2016, chỉ tiêu nồng độ COD không thay đổi; các chỉ tiêu độ pH, nồng độ dầu, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67 – 83% các điểm quan trắc.

So với quư 3 năm 2015, chỉ tiêu BOD5 không thay đổi; các chỉ tiêu độ pH, nồng độ dầu, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, độ mặn và hàm lượng Amoni có xu hướng tăng tại 83 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67% các điểm quan trắc.

Triều R:

Các chỉ tiêu pH, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Hàm lượng Photphat tại 33%, hàm lượng Amoni tại 50%, nồng độ DO tại 83%, hàm lượng Coliform và hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với quư 2 năm 2016, các chỉ tiêu độ pH, nồng độ dầu, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67 – 100% các điểm quan trắc.

So với quư 3 năm 2015, chỉ tiêu độ pH, nồng độ dầu, hàm lượng TSS, độ mặn và hàm lượng Amoni có xu hướng tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67 – 100% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước WQI cho thấy tại 6 điểm quan trắc khu vực thượng nguồn và điểm lấy nước thô cấp cho các nhà máy nước (điểm quan trắc Hóa An, Trung An, Ḥa Phú, Bến Củi, Bến Súc và kênh N46) có chỉ số WQIL từ 11 64 và WQIR từ 14 59, chỉ có điểm quan trắc Trung An (nước lớn và ṛng) phù hợp cho mục đích tưới tiêu, các điểm quan trắc c̣n lại có chỉ số WQI thấp, không phù hợp cho mục đích cấp nước nguyên nhân do trong quư 3 năm 2016 hàm lượng TSS và hàm lượng Coliform tại các trạm này luôn mức cao (vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

·   Đối với các điểm quan trắc nước mặt dùng cho các mục đích khác:

Triều L:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và hàm lượng Photphat đo được trong quư 3 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu độ pH tại 10%, hàm lượng Amoni tại 25%, độ mặn tại 45%, nồng độ DO tại 70%, hàm lượng coliform tại 75%, hàm lượng TSS tại 95% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với quư 2 năm 2016, chỉ tiêu nồng độ COD không thay đổi; các chỉ tiêu nồng độ BOD5, nồng độ dầu, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 60 – 80% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 55 – 100% các điểm quan trắc.

So với quư 3 năm 2015, các chỉ tiêu nồng độ DO, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD, hàm lượng TSS và độ mặn có xu hướng tăng tại 60 – 90% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 60 – 80% các điểm quan trắc.

Triều R:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và hàm lượng Photphat đo được trong quư 3 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu độ pH tại 10%, hàm lượng Amoni tại 30%, nồng độ DO tại 45%, độ mặn tại 50%, hàm lượng coliform tại 75%, hàm lượng TSS tại 95% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với quư 2 năm 2016, các chỉ tiêu nồng độ DO, nồng độ BOD5, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 55 – 85% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 55 – 100% các điểm quan trắc.

So với quư 3 năm 2015, chỉ tiêu độ pH không thay đổi; các chỉ tiêu nồng độ DO, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD, hàm lượng TSS và độ mặn có xu hướng tăng tại 60 – 85% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 60 – 85% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước WQI cho thấy tại 20 điểm quan trắc khu vực sử dụng nước cho mục đích khác có chỉ số WQIL từ 0 – 44 và WQIR từ 0 – 60; điểm quan trắc B́nh Phước (R), Ngă Bảy (R) và Cái Mép (R) phù hợp với mục đích tưới tiêu; các điểm quan trắc c̣n lại có chỉ số WQI thấp, nước bị ô nhiễm nặng. Cần tiếp tục theo dơi ở các kỳ quan trắc tiếp theo.

2.2 Chất lượng nước kênh rạch:

Trong quư 3/2016, giá trị các thông số chất lượng môi trường nước không đạt  QCVN 08-MT:2015/BTNMT - loại B đối với từng vị trí trên từng hệ thống kênh như sau:

v  Hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè:

-       Vị trí  Nguyễn Hữu Cảnh: vượt thông số amoni (nước lớn và nước ṛng).

-       Vị trí  Điện Biên Phủ: vượt thông số amoni (nước lớn và nước ṛng).

-       Vị trí  Chùa Hải Đức: vượt thông số amoni (nước lớn và nước ṛng) và Coliform (nước ṛng).

-       Vị trí  Lê Văn Sĩ: vượt thông số amoni (nước lớn và nước ṛng) và Coliform (nước ṛng).

-       Vị trí  Cầu số 1: vượt thông số amoni và Coliform ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

v  Hệ thống kênh Tham Lương - Vàm Thuật:

-       Vị trí  An Lộc: vượt thông số amoni, phosphat, BOD5 và Coliform (nước lớn và nước ṛng); vượt COD (nước ṛng); DO thấp (nước ṛng).

-       Vị trí  Tham Lương: vượt thông số amoni; phosphat; COD; BOD5 và Coliform (nước lớn và nước ṛng); hàm lượng DO thấp (nước lớn và nước ṛng).

v  Hệ thống kênh Tân Hóa - Ḷ Gốm:

-       Vị trí  Ḥa B́nh: vượt thông số amoni, phosphat, COD, BOD5 và Coliform (nước lớn và nước ṛng); DO thấp (nước ṛng).

-       Vị trí  Ông Buông: vượt thông số amoni, phosphat, BOD5 và Coliform (nước lớn và nước ṛng); vượt COD (nước ṛng); DO thấp (nước lớn và nước ṛng).

v  Hệ thống kênh Tàu Hủ - Bến Nghé:

-        Vị trí Cầu Mống: vượt thông số amoni và Coliform (nước ṛng).

-       Vị trí Cầu Chữ Y: vượt thông số amoni (nước lớn và nước ṛng);

-       Vị trí Chà Và: vượt thông số amoni (nước lớn và nước ṛng) và Coliform (lúc nước ṛng).

-       Vị trí Rạch Ngựa: vượt thông số amoni và Colifrom (nước lớn và nước ṛng); BOD5 (nước ṛng).

v  Hệ thống kênh Đôi - kênh Tẻ:

-       Vị trí Phú Định: vượt amoni và Coliform (nước lớn và nước ṛng).

-       Vị trí Nhị Thiên Đường: vượt amoni (nước lớn và nước ṛng).

2.3 Chất lượng nước biển ven bờ:

Nh́n chung kết quả quan trắc nước biển ven bờ thuộc 2 khu vực nuôi trồng thuỷ sản và băi tắm trong quư 3 năm 2016 hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực băi tắm). Chỉ tiêu vượt quy chuẩn: Coliforms4/9 vị trí quan trắc vượt quy chuẩn từ 1,532,58 lần; DO có 2/9 vị trí quan trắc thấp hơn quy chuẩn từ 1,01 – 1,02 lần.

Tất cả các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước biển ven bờ đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồ

   [Trở về trang trước]  [Danh mục chính]
Nội dung khác
  • BÁO CÁO TOÁM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 10/2016 (14/12/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 8 NĂM 2016 (10/10/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 7 NĂM 2016 (20/09/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 2 NĂM 2016 (17/08/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 4/2016 (10/06/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2015 (22/02/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3 NĂM 2015 (14/01/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 (10/09/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 1 NĂM 2015 (01/07/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2014 (16/03/2015)
  • TIN NỔI BẬT
    Lịch trực tiếp công dân của lănh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Tháng 11
    T́nh h́nh kinh tế xă hội 9 tháng đầu năm 2017
    Lịch trực tiếp công dân của lănh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Tháng 10
    Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
    GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM
    DÀNH CHO QUẢNG CÁO
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    HOCHIMINH CITY ENVIRONMENTAL PROTECTION AGENCY (HEPA)
    Địa chỉ: 227 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
    Điện thoại : (+84.8) 38279669                            Fax: (+84.8) 38224551
    Email: ccbvmt@hepa.gov.vn                          Website: www.hepa.gov.vn
    Copyright © 2005 by HEPA. Thiết kế web bởi Trang Web Vàng.