Số người online: 60
Số người truy cập: 1948366
 
Báo cáo quan trắc chất lượng môi trường
BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 8 NĂM 2016

BÁO CÁO TÓM TẮT

KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 8/2016

1.      Chất lượng môi trường không khí:

Ô nhiễm chất lượng không khí trên địa bàn TP.HCM chủ yếu là do bụi lơ lửng và mức ồn do các hoạt động giao thông gây ra (với 77,08% số liệu bụi quan trắc tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 05:2013/BTNMT và 97,50% số liệu mức ồn quan trắc được tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 26:2010/BTNMT).

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại khu vực ngă tư An Sương, G̣ Vấp, Cát Lái có giá trị cao nhất trong 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí.

Nhìn chung, nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc trong tháng 08/2016 có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2015.

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí cụ thể như sau:

-      Nồng độ trung b́nh giờ của CO quan trắc được trong tháng 08/2016 dao động trong khoảng 4,39 mg/m3 – 12,91 mg/m3, với 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ CO trung b́nh 1 giờ: 30 mg/m3). QCVN > HBP > CL > AS > ĐTH-ĐBP > HTP-NVL > GV > HX > DOS > TĐ > HB > TN > TB > ZOO > Q9 > BC > PL > QT > Q2 > PMH > TSH

-      Hàm lượng trung b́nh giờ của bụi lơ lửng quan trắc được trong tháng 08/2016 tại 20 vị trí dao động từ 90,45– 768,75 μg/m3, 46,25% giá trị quan trắc không đạt QCVN 05:2013/BTNMT (nồng độ bụi lơ lửng trung b́nh 1 giờ: 300 μg/m3). CL > AS > BC > GV > HBP > ĐTH-ĐBP > PL > HTP-NVL > DOS > HX > HB > QCVN > TN > ZOO > TĐ >  QT > TSH > PMH > Q2 >  TB > Q9.

-      Nồng độ PM10 trung bình 24 giờ trong tháng 08/2016 dao động trong khoảng 33,2999,70 μg/m3, 100% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ PM10 trung b́nh 24 giờ: 150 μg/m3). QCVN >BC > HB >  DOS > TN > ZOO > TSH > Q2.

-      Nồng độ trung b́nh giờ của NO2 quan trắc tháng 08/2016 dao động từ 12,3069,40 μg/m3, 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ NO2 trung b́nh 1 giờ: 200 μg/m3). QCVN > AS > CL > HBP > DOS > PL > TN > HTP-NVL > ĐTH-ĐBP > HB > HX > GV > TĐ > BC > TB > ZOO > Q2 > QT > TSH > PMH > Q9.

-      Nồng độ trung b́nh giờ SO2 tháng 08/2016 dao động từ 20,8523,80 μg/m, 100% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ SO2 trung bình 1 giờ: 350 μg/m3).

-      Mức ồn: Với 58,75% số liệu quan trắc không đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT, dao động từ 53,9083,40 dBA.  AS > GV > HBP > CL > ĐTH – ĐBP > PL > TN > BC > HX > HTP – NVL > HB > DOS > QCVN > TB > ZOO > Q2  > PMH > TSH > QT > TĐ > Q9.

2.      Chất lượng môi trường nước sông

2.1.           Số liệu quan trắc thủy văn cho thấy:

Trong tháng 08/2016, trên sông Sài G̣n, Hmax dao động từ 102 cm đến 115 cm. Trên sông Đồng Nai, giá trị Hmax dao động từ 121 cm đến 145 cm. Trên các nhánh sông khác, giá trị Hmax dao động từ 104 cm đến 117 cm. So với tháng 07/2016, giá trị Hmax tại vị trí quan trắc Hóa An không thay đổi, giảm tại 14/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 1 cm đến 5 cm. So với cùng kỳ năm 2015, giá trị Hmax tăng tại vị trí quan trắc Bến Súc 10 cm, giảm tại 14/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 8 cm đến 20 cm.

Giá trị mực nước Hmin tháng 08/2016 tại các vị trí quan trắc trên sông Sài G̣n có xu hướng giảm dần từ vị trí quan trắc thượng nguồn từ -100 cm đến -200 cm. Trên sông Đồng Nai, giá trị Hmin dao động từ -138 cm đến -220 cm. Trên các nhánh sông khác Hmin dao động từ -143 cm đến -272 cm. So với tháng 07/2016, giá trị Hmin giảm tại 3/15 vị trí quan trắc (Bến Súc, Phú Cường, Vàm Cỏ) từ 3 cm đến 10 cm, giảm tại 12/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 1 cm đến 24 cm. So với cùng kỳ năm 2015, giá trị Hmin tăng tại vị trí quan trắc Bến Súc 2 cm, giảm tại 14/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 3 cm đến 24 cm.

Trong tháng 08/2016, trên sông Sài G̣n, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,75 m/s đến 0,947 m/s. Trên sông Đồng Nai, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,794 m/s đến 0,94 m/s. Trên các nhánh sông khác, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,561 m/s đến 1,276 m/s. So với tháng 07/2016, giá trị Vmax+ giảm tại 7/15 vị trí quan trắc (Phú Cường, B́nh Phước, B́nh Điền, Tam Thôn Hiệp, Vàm Sát, Vàm Cỏ, cửa Cái Mép) từ 0,01 m/s đến 0,073 m/s và tăng tại 8/15 vị trí c̣n lại từ 0,003 m/s đến 0,184 m/s. So với cùng kỳ năm 2015, giá trị Vmax+ tăng tại 7/15 vị trí quan trắc (Bến Súc, Phú Cường, Hóa An, Nhà Bè, B́nh Điền, cửa Ngă 7, cửa Cái Mép) từ 0,007 m/s đến 0,078 m/s, giảm tại 8/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 0,005 m/s đến 0,127 m/s.

Lưu tốc cực đại ḍng chảy vào (Vmax-) trong tháng 08/2016 trên sông Sài G̣n có giá trị dao động từ 0,614 m/s đến 0,937 m/s. Trên sông Đồng Nai, Vmax- dao động từ 0,636 m/s đến 0,813 m/s. Trên các nhánh sông khác, Vmax- chênh lệch khá cao giữa các vị trí quan trắc, dao động từ 0,439 m/s đến 1,115 m/s. So với tháng 07/2016, giá trị Vmax‑ giảm tại 3/15 vị trí quan trắc (Phú Cường, Vàm Sát, Vàm Cỏ) từ 0,015 m/s đến 0,082 m/s và giảm tại 12/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 0,0073 m/s đến 0,199 m/s. So với cùng kỳ 2015, giá trị Vmax giảm tại 7/15 vị trí quan trắc (Cát Lái, Nhà Bè, B́nh Điền, Tam Thôn Hiệp, Vàm Sát, Vàm Cỏ, cửa Đồng Tranh) từ 0,005 m/s đến 0,152 m/s, tăng tại 8/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 0,007 m/s đến 0,139 m/s.

Trong tháng 08/2016, lưu lượng b́nh quân qua mặt cắt tại các vị trí quan trắc trên sông Sài G̣n – Đồng Nai có chiều hướng từ đất liền ra biển, Qbq dao động từ -49,3 m3/s đến 2506 m3/s. So với tháng 07/2016, giá trị Qbq qua các mặt cắt giảm tại vị trí quan trắc cửa Đồng Tranh 18,2 m3/s và tăng tại 14/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 2,3 m3/s đến 450 m3/s. So với cùng kỳ 2015, giá trị Qbq giảm tại 7/15 vị trí quan trắc (Phú An, Hóa An, Cát Lái, Vàm Sát, Vàm Cỏ, cửa Ngă 7, cửa Cái Mép) từ 1,8 m3/s đến 179,9 m3/s và tăng tại 8/15 vị trí quan trắc c̣n lại từ 1,2 m3/s đến 90,7 m3/s

2.2.           Chất lượng nước sông tại các điểm quan trắc sử dụng cho mục đích cấp nước:

Triều L:

Các chỉ tiêu pH, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Hàm lượng Photphat tại 33%, hàm lượng Amoni tại 55%, hàm lượng Coliform, nồng độ DO và hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với tháng 7 năm 2016, các chỉ tiêu nồng độ dầu, hàm lượng coliform, nồng độ COD và hàm lượng Amoni không thay đổi; pH, nồng độ DO, hàm lượng TSS và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67% các điểm quan trắc.

So với tháng 8 năm 2015, chỉ tiêu hàm lượng coliform và hàm lượng Photphat không thay đổi; pH, nồng độ DO, nồng độ dầu, nồng độ COD, hàm lượng TSS và hàm lượng Amoni có xu hướng tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 33 – 67% các điểm quan trắc.

Triều R:

Các chỉ tiêu pH, nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Hàm lượng Photphat và hàm lượng Amoni tại 33%, hàm lượng Coliform, nồng độ DO và hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với tháng 7 năm 2016, chỉ tiêu nồng độ COD không thay đổi; pH, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, hàm lượng Photphat tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67% các điểm quan trắc.

So với tháng 8 năm 2015, chỉ tiêu pH, nồng độ DO, nồng độ dầu, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS và hàm lượng Amoni có xu hướng tăng tại 50 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 50 – 100% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

2.3.           Đối với các điểm quan trắc nước sông dùng cho các mục đích khác:

Triều L:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và hàm lượng Photphat đo được trong tháng 8 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu độ pH tại 10%, hàm lượng Amoni tại 20%, nồng độ DO và hàm lượng coliform tại 50%, độ mặn tại 40%, hàm lượng TSS tại 90% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với tháng 7 năm 2016, các chỉ tiêu pH, nồng độ DO, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 55 – 75% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 70% các điểm quan trắc.

So với tháng 8 năm 2015, chỉ tiêu pH, nồng độ BOD5, nồng độ COD, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 55 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 55 – 85% các điểm quan trắc.

Triều R:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như nồng độ BOD5, nồng độ dầu, nồng độ COD và hàm lượng Photphat đo được trong tháng 8 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu độ pH tại 5%, hàm lượng Amoni tại 20%, nồng độ DO tại 45%, hàm lượng coliform tại 70%, độ mặn tại 35%, hàm lượng TSS tại 95% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với tháng 7 năm 2016, các chỉ tiêu pH, nồng độ DO, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 55 – 80% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 50 – 100% các điểm quan trắc.

So với tháng 8 năm 2015, chỉ tiêu pH, nồng độ DO, nồng độ BOD5, nồng độ COD và hàm lượng TSS có xu hướng tăng tại 55 – 85% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 50 – 80% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

3.      Chất lượng môi trường nước kênh rạch:

-      Hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè:

Tại 5/5 vị trí quan trắc có hàm lượng amoni vượt quy chuẩn cho phép ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với tháng 7/2016, hàm lượng amoni tại 3/5 vị trí quan trắc (Nguyễn Hữu Cảnh, Điện Biên Phủ và Chùa Hải Đức) tăng và tại 2/5 vị trí quan trắc (Cầu số 1 và Lê Văn Sĩ) giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với cùng kỳ năm 2015, hàm lượng amoni tại 5/5 vị trí tăng ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

Tại vị trí Cầu số 1 có hàm lượng Coliform vượt quy chuẩn ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. Hàm lượng Coliform tại vị trí Cầu số 1 giảm so với tháng 7/2016 và tăng so với cùng kỳ năm 2015 ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

-      Hệ thống kênh Tham Lương - Vàm Thuật:

Tại 2/2 vị trí (An Lộc - Tham Lương) có hàm lượng amoni vượt quy chuẩn cho phép. So với tháng 7/2016, hàm lượng amoni tại 2/2 vị trí quan trắc giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với cùng kỳ năm 2015, tại vị trí An Lộc tăng ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng; tại vị trí Tham Lương giảm lúc nước lớn và tăng lúc nước ṛng.

Tại vị trí Tham Lương có  hàm lượng COD vượt quy chuẩn cho phép lúc nước ṛng và giảm so với tháng 7/2016 và cùng kỳ năm 2015.

Tại vị trí An Lộc hàm lượng BOD5 vượt quy chuẩn cho phép ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng; tại vị trí Tham Lương vượt quy chuẩn lúc nước ṛng. So với tháng 7/2016, hàm lượng BOD5 tại 2/2 vị trí giảm. So với cùng kỳ năm 2015, hàm lượng BOD5 tại vị trí An Lộc tăng và tại vị trí Tham Lương giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

Tại 2/2 vị trí quan trắc (An Lộc - Tham Lương) có hàm lượng Coliform vượt quy chuẩn ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với tháng 7/2016, hàm lượng Coliform tại vị trí An Lộc giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng; tại vị trí Tham Lương tăng ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với cùng kỳ năm 2015, hàm lượng Coliform tại 2/2 vị trí quan trắc giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

-      Hệ thống kênh Tân Hóa - Ḷ Gốm:

Tại 2/2 vị trí quan trắc (Ḥa B́nh và Ông Buông) có hàm lượng amoni vượt quy chuẩn cho phép và có giá trị tăng so với tháng 7/2016 và cùng kỳ năm 2015 ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

Tại 2/2 vị trí quan trắc (Ḥa B́nh và Ông Buông) có hàm lượng amoni vượt quy chuẩn cho phép và có giá trị tăng so với tháng 7/2015 và giảm so với cùng kỳ năm 2015 ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

Tại vị trí Ḥa B́nh có hàm lượng COD và BOD5 vượt quy chuẩn lúc nước ṛng và có giá trị tăng so với tháng 7/2016 và giảm so với cùng kỳ năm 2015.

Tại vị trí Ông Buông có hàm lượng BOD5 vượt quy chuẩn lúc nước lớn và có giá trị tăng so với tháng 7/2016 và giảm so với cùng kỳ năm 2015.

Tại 2/2 vị trí quan trắc (Ḥa B́nh và Ông Buông) có hàm lượng Coliform vượt quy chuẩn ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với tháng 7/2016, hàm lượng Coliform tại 2/2 vị trí quan trắc tăng ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với cùng kỳ năm 2015, hàm lượng Coliform tại vị trí Ḥa B́nh giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng; tại vị trí Ông Buông giảm lúc nước lớn và tăng lúc nước ṛng.

-      Hệ thống kênh Tàu Hủ - Bến Nghé:

Tại 3/4 vị trí quan trắc (Cầu Chữ Y, Chà Và và Rạch Ngựa) có hàm lượng amoni vượt quy chuẩn cho phép ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với tháng 7/2016, hàm lượng amoni tại Cầu Chữ Y tăng, tại 2/3 vị trí c̣n lại (Chà Và và Rạch Ngựa) giảm lúc nước lớn; tại 3/3 vị trí (Cầu Chữ Y, Chà Và và Rạch Ngựa) giảm lúc nước ṛng. So với cùng kỳ năm 2015, hàm lượng amoni tại vị trí Cầu Chữ Y giảm và tại 2/3 vị trí c̣n lại (Chà Và và Rạch Ngựa) tăng lúc nước lớn; tại 2/3 vị trí (Cầu Chữ Y và Chà Và) giảm, tại vị trí Rạch Ngựa tăng lúc nước ṛng.

Tại vị trí Rạch Ngựa có nồng độ BOD5 vượt quy chuẩn lúc nước ṛng và có giá trị tăng so với tháng 7/2016 và cùng kỳ năm 2015.

Hàm lượng Coliform tại 2/4 vị trí (Cầu Mống và Rạch Ngựa) vượt quy chuẩn cho phép lúc nước lớn, có giá trị tăng so với tháng 7/2016 và giảm so với cùng kỳ năm 2015; tại 3/4 vị trí (Cầu Mống, Chà Và và Rạch Ngựa) vượt quy chuẩn lúc nước ṛng và có giá trị giảm so với tháng 7/2016 và cùng kỳ năm 2015.

-      Hệ thống kênh Đôi - kênh Tẻ:

Tại 2/2 vị trí (Phú Định và Nhị Thiên Đường) có hàm lượng amoni vượt quy chuẩn cho phép ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với tháng 7/2016, hàm lượng amonni tại 2/2 vị trí quan trắc giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng. So với cùng kỳ năm 2015, hàm lượng amoni tại 2/2 vị trí tăng lúc nước lớn; tại vị trí Phú Định tăng và Nhị Thiên Đường giảm lúc nước ṛng.

Hàm lượng Coliform tại vị trí Phú Định vượt quy chuẩn cho phép lúc nước lớn và có giá trị giảm so với tháng 7/2016 và cùng kỳ năm 2015.

4.      Chất lượng môi trường nước biển ven bờ:

Trong tháng 08/2016, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực băi tắm). Chỉ tiêu vượt quy chuẩn: Coliform có 4/13 vị trí quan trắc vượt quy chuẩn từ 2,4 – 93 lần; DO có 6/13 vị trí quan trắc thấp hơn quy chuẩn từ 1,01 – 1,31 lần.

Tất cả các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước biển ven bờ đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực băi tắm).

So với tháng 06/2016, tất cả các chỉ tiêu có xu hướng giảm: pH (8/9 vị trí), Pb (9/9 vị trí), Coliform (4/9 vị trí), Amoni (6/9 vị trí) và DO (6/9 vị trí) ở cả 2 khu vực nuôi trồng thủy sản và băi tắm.

So với cùng kỳ 2015, các chỉ tiêu có xu hướng tăng: Amoni (5/9 vị trí), DO (7/9 vị trí); các chỉ tiêu có xu hướng giảm: pH (9/9 vị trí), Pb (7/9 vị trí), Coliform (5/9 vị trí) ở cả 2 khu vực nuôi trồng thủy sản và băi tắm.

Kết quả quan trắc đa dang sinh học tại khu hệ động vật nổi có số loài đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (35 loài) với tổng số cá thể cao nhất (18.867 cá thể/m3). Ở khu vực khu du lịch có số loài đạt thấp nhất (9 loài) với tổng số cá thể thấp nhất (233 cá thể/m3).

Kết quả quan trắc đa dạng sinh học tại khu hệ thực vật nổi có số loài đạt cao nhất tại khu vực băi triều (55 loài) và tổng số tế bào đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (6.137 tế bào/lít). Ở khu vực cửa sông có số loài thấp nhất (38 loài) và tổng số tế bào thấp nhất tại khu vực băi triều (2.994 tế bào/lít).

Kết quả quan trắc đa dạng sinh học tại khu hệ động vật đáy có số loài đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (11 loài) và tổng số lượng cá thể cao nhất tại khu vực băi triều (5.820 cá thể/m2). Ở khu vực băi triều có số loài đạt thấp nhất (0 loài) với tổng số lượng cá thể thấp nhất (0 cá thể/m2).

 

   [Trở về trang trước]  [Danh mục chính]
Nội dung khác
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 7 NĂM 2016 (20/09/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 2 NĂM 2016 (17/08/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 4/2016 (10/06/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2015 (22/02/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3 NĂM 2015 (14/01/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 (10/09/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 1 NĂM 2015 (01/07/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2014 (16/03/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3 NĂM 2014 (16/01/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 (27/08/2014)
  • TIN NỔI BẬT
    Lịch trực tiếp công dân của lănh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Tháng 11
    T́nh h́nh kinh tế xă hội 9 tháng đầu năm 2017
    Lịch trực tiếp công dân của lănh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Tháng 10
    Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
    GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM
    DÀNH CHO QUẢNG CÁO
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    HOCHIMINH CITY ENVIRONMENTAL PROTECTION AGENCY (HEPA)
    Địa chỉ: 227 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
    Điện thoại : (+84.8) 38279669                            Fax: (+84.8) 38224551
    Email: ccbvmt@hepa.gov.vn                          Website: www.hepa.gov.vn
    Copyright © 2005 by HEPA. Thiết kế web bởi Trang Web Vàng.