Số người online: 43
Số người truy cập: 1821023
 
Báo cáo quan trắc chất lượng môi trường
BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 7 NĂM 2016

                                                           BÁO CÁO TÓM TẮT

KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 7/2016

1.      Đối với chất lượng môi trường không khí:

Ô nhiễm chất lượng không khí trên địa bàn TP.HCM chủ yếu là do bụi lơ lửng và mức ồn do các hoạt động giao thông gây ra (với 71,67% số liệu bụi quan trắc tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 05:2013/BTNMT và 96,67% số liệu mức ồn quan trắc được tại 12 vị trí giao thông vượt QCVN 26:2010/BTNMT).

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại khu vực ngă tư An Sương, G̣ Vấp, Cát Lái có giá trị cao nhất trong 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí.

Nhìn chung, nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc trong tháng 07/2016 có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2015.

Nồng độ các chất ô nhiễm quan trắc được tại 20 vị trí quan trắc chất lượng không khí cụ thể như sau:

-      Nồng độ trung b́nh giờ của CO quan trắc được trong tháng 07/2016 dao động trong khoảng 3,97 mg/m3 – 16,5 mg/m3, với 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ CO trung b́nh 1 giờ: 30 mg/m3). QCVN > TĐ > HBP > TN > ĐTH-ĐBP > DOS > CL > HTP-NVL > HX > HB > BC > TB > ZOO > AS > Q2 > GV > Q9 > PL > TSH > QT > PMH.

-      Hàm lượng trung b́nh giờ của bụi lơ lửng quan trắc được trong tháng 07/2016 tại 20 vị trí dao động từ 87,45– 716,50 μg/m3, 44,00% giá trị quan trắc không đạt QCVN 05:2013/BTNMT (nồng độ bụi lơ lửng trung b́nh 1 giờ: 300 μg/m3). CL > GV > BC > AS > HBP > HTP-NVL > ĐTH-ĐBP > HX > PL > QCVN > TN > DOS > HB > ZOO > Q2 > TSH > PMH >  QT > TB > TĐ > Q9.

-         Nồng độ PM10 trung bình 24 giờ trong tháng 07/2016 dao động trong khoảng 50,8113,3 μg/m3, 95,71% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ PM10 trung b́nh 24 giờ: 150 μg/m3). QCVN >  BC > TN > DOS > HB > ZOO > Q2 > TSH.

-         Nồng độ trung b́nh giờ của NO2 quan trắc tháng 05/2016 dao động từ 15,767,15 μg/m3, 100% số liệu quan trắc đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ NO2 trung b́nh 1 giờ: 200 μg/m3). QCVN > DOS > AS > CL > TN > GV > HBP > HB > BC > PL > ĐTH-ĐBP > HTP-NVL > ZOO > TB > HX > Q2 > TĐ > PMH > QT > TSH > Q9.

-         Nồng độ trung b́nh giờ SO2 tháng 07/2016 dao động từ 16,5018,55 μg/m, 100% số liệu đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ SO2 trung bình 1 giờ: 350 μg/m3).

-         Mức ồn: Với 58,00% số liệu quan trắc không đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT, dao động từ 55,9 – 81,0 dBA.  AS > GV > CL > HBP > ĐTH – ĐBP > PL > TN > BC > HTP – NVL > HX > DOS > HB > QCVN > TB > PMH > ZOO > Q2  > TSH > TĐ > QT > Q9.

2.      Đối với chất lượng môi trường nước sông

2.1.           Số liệu quan trắc thủy văn cho thấy:

Trong tháng 7/2016, trên sông Sài G̣n, Hmax dao động từ 104 cm đến 120 cm. Trên sông Đồng Nai, giá trị Hmax dao động từ 122 cm đến 145 cm. Trên các nhánh sông khác, giá trị Hmax dao động từ 106 cm đến 119 cm.

Giá trị mực nước Hmin tháng 07/2016 tại các vị trí quan trắc trên sông Sài G̣n có xu hướng giảm dần từ vị trí quan trắc thượng nguồn từ -90 cm đến -211 cm. Trên sông Đồng Nai, giá trị Hmin dao động từ -162 cm đến -226 cm. Trên các nhánh sông khác Hmin dao động từ -145 cm đến -281 cm.

Trong tháng 07/2016, trên sông Sài G̣n, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,747 m/s đến 0,957 m/s. Trên sông Đồng Nai, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,733 m/s đến 0,877 m/s. Trên các nhánh sông khác, giá trị Vmax+ dao động ở mức từ 0,571 m/s đến 1,115 m/s.

Lưu tốc cực đại ḍng chảy vào (Vmax-) trong tháng 07/2016 trên sông Sài G̣n có giá trị dao động từ 0,598 m/s đến 0,952 m/s. Trên sông Đồng Nai, Vmax- dao động từ 0,568 m/s đến 0,81 m/s. Trên các nhánh sông khác, Vmax- chênh lệch khá cao giữa các vị trí quan trắc, dao động từ 0,521 m/s đến 1,103 m/s.

Trong tháng 07/2016, lưu lượng b́nh quân qua mặt cắt tại các vị trí quan trắc trên sông Sài G̣n – Đồng Nai có chiều hướng từ đất liền ra biển, Qbq dao động từ -166 m3/s đến 2179 m3/s.

2.2.           Chất lượng nước tại các điểm quan trắc sử dụng cho mục đích cấp nước:

Triều L:

Các chỉ tiêu nồng độ COD, nồng độ dầu và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Nồng độ BOD5 và hàm lượng Photphat tại 17%, hàm lượng Amoni tại 50%, độ pH và hàm lượng Coliform tại 83%, nồng độ DO và hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với tháng 6 năm 2016, các chỉ tiêu nồng độ DO và hàm lượng TSS không thay đổi; nồng độ BOD5, nồng độ dầu, hàm lượng coliform, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 67 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 50 – 100% các điểm quan trắc.

Triều R:

Các chỉ tiêu nồng độ COD, nồng độ dầu và độ mặn tại các điểm quan trắc mục đích cấp nước đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Nồng độ BOD5 và hàm lượng Photphat tại 17%, hàm lượng Amoni tại 50%, độ pH tại 67%, hàm lượng Coliform và nồng độ DO tại 83%, hàm lượng TSS tại 100% điểm quan trắc không đạt quy chuẩn cho phép.

So với tháng 6 năm 2016, các chỉ tiêu nồng độ BOD5, độ mặn và hàm lượng coliform không thay đổi; nồng độ DO, nồng độ dầu, hàm lượng TSS, hàm lượng Amoni và hàm lượng Photphat có xu hướng tăng tại 83 – 100% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 67 – 100% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

2.3.           Đối với các điểm quan trắc nước sông dùng cho các mục đích khác:

Triều L:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như Photphat, BOD5, COD và nồng độ dầu đo được trong tháng 7 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu độ pH tại 15%, hàm lượng Amoni tại 20%, nồng độ DO và hàm lượng coliform tại 45%, độ mặn tại 75%, hàm lượng TSS tại 100% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với tháng 6 năm 2016, các chỉ tiêu nồng độ dầu không thay đổi; nồng độ DO, nồng độ BOD5, hàm lượng TSS, hàm lượng coliform có xu hướng tăng tại 45 – 85% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 60 – 85% các điểm quan trắc.

Triều R:

Nh́n chung, các chỉ tiêu như Photphat, BOD5, COD và nồng độ dầu đo được trong tháng 7 năm 2016 tại các điểm quan trắc mục đích khác đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các chỉ tiêu độ pH tại 10%, hàm lượng Amoni tại 25%, hàm lượng coliform, nồng độ DO tại 55%, độ mặn tại 70%, hàm lượng TSS tại 90% các điểm quan trắc vượt quy chuẩn cho phép nêu trên.

So với tháng 6 năm 2016, chỉ tiêu nồng độ dầu tăng tại 85% các điểm quan trắc. Các chỉ tiêu c̣n lại có xu hướng giảm tại 50 – 85% các điểm quan trắc.

Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu và Mn ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Các điểm quan trắc nước lớn có pH thấp (Sài G̣n, Thầy Cai và An Hạ), hàm lượng TSS (Thị Tính, B́nh Phước, B́nh Lợi, Sài G̣n, Phú An, Phú Mỹ, Nhà Bè, Vàm Sát, Tam Thôn Hiệp, Đồng Tranh, Ngă Bảy, Cái Mép, Vàm Cỏ và An Hạ), Coliform (Phú Long, B́nh Lợi, Phú Mỹ, Cát Lái, Nhà Bè, Vàm Cỏ và An Hạ) và độ đục tăng cao (Phú An, Nhà Bè, Vàm Sát, Tam Thôn Hiệp, Đồng Tranh và Vàm Cỏ).

Các điểm quan trắc nước ṛng có pH thấp (Thầy Cai và An Hạ), hàm lượng TSS (B́nh Phước, B́nh Lợi, Sài G̣n, Phú An, Phú Mỹ, Cát Lái, Tam Thôn Hiệp, Đồng Tranh, Ngă Bảy, Cái Mép, Vàm Cỏ, B́nh Điền và An Hạ), hàm lượng Coliform (Rạch Tra, B́nh Lợi, Sài G̣n, Phú Mỹ, Cát Lái, Nhà Bè và An Hạ) và độ đục tăng cao (Cát Lái, Tam Thôn Hiệp và Ngă Bảy). Cần tiếp tục theo dơi ở các kỳ quan trắc tiếp theo.

3.      Chất lượng nước kênh rạch:

Hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: tại 3/5 vị trí quan trắc (Chùa Hải Đức, Lê Văn Sĩ và Cầu số 1) có hai thông số amoni và Coliform không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT- loại B2, riêng tại vị trí Lê Văn Sĩ có nồng độ DO thấp không đạt quy chuẩn cho phép. Hàm lượng amoni tại vị trí Chùa Hải Đức giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng so với tháng 6/2016 và tăng ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng.

 Hệ thống kênh Tham Lương - Vàm Thuật: chất lượng nước tại 2/2 vị trí quan  trắc (An Lộc và Tham Lương) có các thông số amoni, phosphat, DO, COD, BOD5 và Coliform không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT- loại B2. Trong đó, các thông số amoni, phosphat, COD và BOD5 tại 2 vị trí trên có giá trị tăng ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng so với tháng 6/2016.

Hệ thống kênh Tân Hóa - Ḷ Gốm: chất lượng nước tại 2/2 vị trí quan trắc (Ḥa B́nh và Ông Buông) có các thông số amoni, DO và Coliform không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT- loại B2. Trong đó, hàm lượng amoni tại vị trí trên có giá trị giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng so với tháng 6/2016. Hàm lượng coliform tại 2 vị trí trên có giá trị tăng lúc nước lớn so với tháng 6/.

Hệ thống kênh Tàu Hủ - Bến Nghé: chất lượng nước tại 3/4 vị trí quan trắc (Cầu Chữ Y, Chà Và và Rạch Ngựa) có hàm lượng amoni không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT- loại B2, riêng tại vị trí Rạch Ngựa có hàm lượng coliform không đạt quy chuẩn cho phép. Hàm lượng amoni tại 3 vị trí trên có giá trị giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng so với tháng 6/2016. 

Hệ thống kênh Đôi - kênh Tẻ: chất lượng nước tại 2/2 vị trí quan trắc (Phú Định và Nhị Thiên Đường) có hàm lượng amoni không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT- loại B2; tại vị trí Phú Định có hàm lượng coliform không đạt quy chuẩn cho phép. Hàm lượng amoni tại vị trí Phú Định tăng lúc nước lớn, giảm lúc nước ṛng; tại vị trí Nhị Thiên Đường giảm ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng so với tháng 6/2016. Hàm lượng Coliform tại vị trí Phú Định có giá trị tăng ở cả hai thời điểm nước lớn và nước ṛng so với tháng 6/2016.

4.      Chất lượng nước biển ven bờ:

Nh́n chung kết quả quan trắc nước biển ven bờ thuộc 2 khu vực nuôi trồng thuỷ sản và băi tắm trong tháng 07/2016 hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10:2008/BTNMT và QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực băi tắm). Chỉ tiêu vượt quy chuẩn: Coliform có 4/13 vị trí quan trắc vượt quy chuẩn từ 2,4 – 93 lần; DO có 6/13 vị trí quan trắc thấp hơn quy chuẩn từ 1,01 – 1,31 lần

Tất cả các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước biển ven bờ đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 10-MT:2015/BTNMT; giới hạn khu vực nuôi trồng thủy sản và khu vực băi tắm).

So với tháng 06/2016, tất cả các chỉ tiêu có xu hướng giảm: pH (8/9 vị trí), Pb (9/9 vị trí), Coliform (4/9 vị trí), Amoni (6/9 vị trí) và DO (6/9 vị trí) ở cả 2 khu vực nuôi trồng thủy sản và băi tắm.

Kết quả quan trắc đa dang sinh học tại khu hệ động vật nổi có số loài đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (35 loài) với tổng số cá thể cao nhất (18.867 cá thể/m3). Ở khu vực khu du lịch có số loài đạt thấp nhất (9 loài) với tổng số cá thể thấp nhất (233 cá thể/m3).

Kết quả quan trắc đa dạng sinh học tại khu hệ thực vật nổi có số loài đạt cao nhất tại khu vực băi triều (55 loài) và tổng số tế bào đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (6.137 tế bào/lít). Ở khu vực cửa sông có số loài thấp nhất (38 loài) và tổng số tế bào thấp nhất tại khu vực băi triều (2.994 tế bào/lít).

Kết quả quan trắc đa dạng sinh học tại khu hệ động vật đáy có số loài đạt cao nhất tại khu vực cửa sông (11 loài) và tổng số lượng cá thể cao nhất tại khu vực băi triều (5.820 cá thể/m2). Ở khu vực băi triều có số loài đạt thấp nhất (0 loài) với tổng số lượng cá thể thấp nhất (0 cá thể/m2).

 

   [Trở về trang trước]  [Danh mục chính]
Nội dung khác
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 2 NĂM 2016 (17/08/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 4/2016 (09/06/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2015 (22/02/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3 NĂM 2015 (13/01/2016)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 (09/09/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 1 NĂM 2015 (30/06/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM NĂM 2014 (16/03/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM QUƯ 3 NĂM 2014 (16/01/2015)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 (27/08/2014)
  • BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2013 (19/03/2014)
  • TIN NỔI BẬT
    Tổ chức Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016
    Cuộc thi " Nước và Cuộc sống
    H́nh ảnh hoạt động thông tin truyền thông môi trường 2015
    CHIẾN DỊCH LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN NĂM 2015
    Mit ting ngày Môi trường Thế giới 5/6/2015
    TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG HỌC ĐƯỜNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN
    Báo cáo t́nh h́nh KT-XH năm 2014 và kế hoạch phát triển KT-XH năm 2015.
    BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 VÀ KẾ HOẠCH 3 THÁNG CUỐI NĂM 2014
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỔ CHỨC LỄ RA QUÂN HƯỞNG ỨNG CHIẾN DỊCH LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN NĂM 2014
    Thông báo Giải thưởng môi trường
    Tieu chi Giai thuong MT TPHCM 2014
    Ke hoach to chuc Giai thuong MT TPHCM 2014
    Mau ho so dang ky Giai thuong MT TPHCM 2014
    Quy trinh thuc hien xet tang giai thuong MT TPHCM 2014
    Thanh phan Ban to chuc Giai thuong MT TPHCM 2014
    Hội thi “Tiểu thương với công tác bảo vệ môi trường” cấp thành phố năm 2014
    Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
    THÔNG CÁO BÁO CHÍ NGÀY HỘI BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM (Ngày 07/6/2014)
    Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 09/8/2013 củaThủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lư sản phẩm thải bỏ
    Góp ư dự thảo Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2013
    Thủ tục phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết
    ĐẠI HỘI CHI ĐOÀN NHIỆM KỲ 2011 - 2012
    BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM THÁNG 04/2010
    Đa dạng sinh học ở TP. Hồ Chí Minh
    GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TP.HCM
    DÀNH CHO QUẢNG CÁO
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH
    HOCHIMINH CITY ENVIRONMENTAL PROTECTION AGENCY (HEPA)
    Địa chỉ: 227 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
    Điện thoại : (+84.8) 38279669                            Fax: (+84.8) 38224551
    Email: ccbvmt@hepa.gov.vn                          Website: www.hepa.gov.vn
    Copyright © 2005 by HEPA. Thiết kế web bởi Trang Web Vàng.